KHẢO SÁT HÌNH ẢNH TIM THAI GIAI ĐOẠN 30-32 TUẦN TUỔI Ở THAI PHỤ BÌNH THƯỜNG VÀ THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER MÀU

Các tác giả

  • BSCKI. Cao Xuân Long

Từ khóa:

Siêu âm thai, tim thai, đái tháo đường thai kì.

Tóm tắt

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang hình thái, chức năng tim thai giai đoạn từ 30-32 tuần tuổi ở 127 thai phụ bình thường và 41 thai phụ đái tháo đường thai kì. Kết quả: Đường kính động mạch chủ, chiều dày vách liên thất tâm thu-tâm trương (IVSs và IVSd), thành sau thất trái tâm thu-tâm trương (LVPWs, LVPWd), thành trước thất phải tâm thu, tâm trương (RVWs-RVWd) và chỉ số diện tích ngang ngực của thai nhi ở thai phụ đái tháo đường thai kì lớn hơn ở thai phụ bình thường (khác biệt với p < 0,001 và p < 0,05). Các chỉ số khác về kích thước tim, tương quan giữa tim và lồng ngực, chỉ số kích thước và dòng chảy qua lỗ Botal, chỉ số đánh giá chức năng thất phải, thất trái giữa thai phụ bình thường và thai phụ đái tháo đường thai kì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05). Kết luận: Bước đầu cho thấy đái tháo đường thai kì có ảnh hưởng đến hình thái và chức năng tim thai, bao gồm các chỉ số về chiều dày thành thất, chức năng tâm thu, tốc độ dòng chảy qua các van tim, động mạch chủ và động mạch phổi.

Tài liệu tham khảo

1. Julia A.D (2010), Fetal Echocardiography, 2nd, Sauder-2010.

2. Nawapun K et al (2018), “Advanced ultrasound for prenatal interventions”, Ultrasonography, 37 (3), pp. 200-210.

3. Wendland E.M et al (2012), “Gestational diabetes and pregnancy outcomes - a systematic review of the WHO and the International association of diabetes in pregnancy study groups diagnostic criteria”, BMC Pregnancy Childbirth, 12, pp. 23.

4. Chu C et al (2012), “The impacts of maternal gestational diabetes mellitus (GDM) on fetal hearts”, Biomed Environ Sci, 25 (1), pp. 15-22.

5. Kiserud T (2010), “Diabetes in pregnancy: scanning the wrong horizon?”, Ultrasound Obstet Gynecol, 36 (3), pp. 266-7.

6. Wong S.F et al (2006), “Fetal growth patterns in fetuses of women with pregestational diabetes mellitus”, Ultrasound Obstet Gynecol, 28 (7), pp. 934-8.

7. Brown F.M and Wyckoff J (2017), “Application of One-Step IADPSG Versus Two-Step Diagnostic Criteria for Gestational Diabetes in the Real World: Impact on Health Services, Clinical Care, and Outcomes”, Curr Diab Rep, 17 (10), pp. 85.

8. Harper L.M et al (2016), “Carpenter-Coustan Compared With National Diabetes Data Group Criteria for Diagnosing Gestational Diabetes”, Obstet Gynecol, 127 (5), pp. 893-8.

9. Zhao Y et al (2015), “Cardiac axis shift within the cardiac cycle of normal fetuses and fetuses with congenital heart defect”, Ultrasound Obstet Gynecol, 46 (5), pp. 558-63.

10. Feit L.R, Copel J.A and Kleinman C.S (1991), “Foramen ovale size in the normal and abnormal human fetal heart: an indicator of transatrial flow physiology”, Ultrasound Obstet Gynecol, 1 (5), pp. 313-9.

11. Garg S et al (2014), “Use of fetal echocardiography for characterization of fetal cardiac structure in women with normal pregnancies and gestational diabetes mellitus”, J Ultrasound Med, 33 (8), pp. 1365-9.

Đã Xuất bản

28.08.2026

Cách trích dẫn

BSCKI. Cao Xuân Long. (2026). KHẢO SÁT HÌNH ẢNH TIM THAI GIAI ĐOẠN 30-32 TUẦN TUỔI Ở THAI PHỤ BÌNH THƯỜNG VÀ THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER MÀU. Tạp Chí Y học Quân sự, (338), 29–34. Truy vấn từ https://jmm.vjst.net/tcyhqs/article/view/1462

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày xuất bản      28-08-2026

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.