ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN Y HỌC HẢI QUÂN
Từ khóa:
Nhồi máu não, yếu tố tiên lượng, cắt lớp vi tính.Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính và một số yếu tố tiên lượng bệnh nhân nhồi máu não. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang 66 bệnh nhân nhồi máu não (98 ổ nhồi máu) điều trị nội trú tại Viện Y học Hải quân, từ tháng 01/2017 đến tháng 7/2018. Kết quả: Bệnh nhân nam (62,1%) mắc đột quỵ nhồi máu não cao hơn bệnh nhân nữ (37,8%), tỉ lệ bệnh nhân nam/nữ ≈ 1,64/1. Đa số bệnh nhân nhồi máu não trên 50 tuổi (83,3%), trong đó hay gặp nhất ở độ tuổi từ 61-80 tuổi (60,6%). 51,2% ổ tổn thương vùng bao trong-nhân xám trung ương, 41,7% tổn thương ở các thùy não, 7,1% tổn thương ở thân não. 60,2% ổ tổn thương có kích thước ≤ 1,5 cm, 20,4% ổ tổn thương có kích thước trên 3 cm. 62,1% bệnh nhân nhồi máu não ổ khuyết, 16,7% bệnh nhân nhồi máu não ổ lớn, diện rộng. 40,9% bệnh nhân nhồi máu não đa ổ, 59,1% bệnh nhân nhồi máu não 1 ổ. Yếu tố tiên lượng nặng: nhồi máu não ổ lớn (trên 5 cm), diện rộng, nhồi máu não ở thùy não và nhồi máu não đa ổ.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Chương (2005), "Đại cương Đột quỵ brain, nhồi máu não", Thực hành lâm sàng thần kinh học, tập 3, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 7-72.
2. Nguyễn Minh Hiện (2013), Đột quỵ não, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Lê Đức Hinh và CS (2007), Tai biến mạch máu não, hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
4. Hoàng Đức Kiệt (2004), "Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bổ trợ về thần kinh", Thần kinh học lâm sàng (chủ biên Daniel D. Trương, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng), Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 119-147.
5. Phan Việt Nga (2012), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có hội chứng chuyển hóa”, Tạp chí Y dược học lâm sàng 108 (Hội nghị khoa học chuyên ngành đột quỵ toàn quân lần thứ III).
6. Nguyễn Huy Ngọc, Nguyễn Văn Thông (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
7. Vũ Văn Phúc (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não và một số yếu tố nguy cơ đột quỵ thiếu máu não ở bệnh nhân người lớn dưới 60 tuổi, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y.
8. Lê Văn Phước (2013), CT sọ não, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Nguyễn Văn Thông (2017), Tài liệu hướng dẫn xử trí đột quỵ não cấp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
10. Sacco RL et al (2013), “An updated definition of stroke for the 21st century: a statement for healthcare professionals from the American Heart Association/American Stroke Association”, Stroke, 44 (7), pp. 2064-89.
11. Sharma J.C et al (2000), “Prognostic value of CT scan features in acute ischaemic stroke and relationship with clinical stroke syndromes”, Int J Clin Pract, 54 (8): 514-518.
12. Wei W et al (2018), “Retrospective analysis of prognosis and risk factors of patients with stroke by TOAST”, Medicine (Baltimore), 2018 Apr, 97 (15): e0412.
