ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÍ VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM, BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Từ khóa:
Nhiễm khuẩn huyết, kháng kháng sinh.Tóm tắt
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, xác định căn nguyên và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn ở 150 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, điều trị tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103, từ tháng 01/2015 đến tháng 8/2016. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng: 8,0% bệnh nhân có sốc nhiễm khuẩn, 74,7% bệnh nhân thân nhiệt trên 38oC, 68,0% bệnh nhân có tần số tim > 90 chu kì/phút, 57,3% bệnh nhân có tần số thở > 20 nhịp/phút, 10,0% bệnh nhân có hô hấp hỗ trợ. Triệu chứng cận lâm sàng: 16,0% bệnh nhân bạch cầu tăng, 29,3% bệnh nhân bạch cầu giảm, 22,0% bệnh nhân tiểu cầu giảm < 100 G/l, nồng độ Procalcitonin tăng cao (81 ± 18,1 ng/dl). Căn nguyên vi khuẩn: 80,6% vi khuẩn Gram âm (39,3% là E. coli, 32,0% là A. baumannii, 6,0% là P. aeruginosa, 3,3% là K. pneumoniae), 19,4% vi khuẩn Gram dương (16,7% là S. aureus, 2,7% là S. suis II). Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn: E. coli kháng với Ceftriaxone (59,3%), Gentamicin và Ciprofloxacine (đều 40,7%), Ceftazidime (44,4%); A. baumannii kháng với Ceftazidime (77,3%), Ceftriaxone (68,2%), Ciprofloxacin (63,6%); S. aureus kháng với Gentamicin (83,3%), Erythromycin (75,0%), Amikacin (66,7%).
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2012), NKH - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 731.
2. Trần Xuân Chương, Nguyễn Thị Phương Thảo (2011), “Nghiên cứu đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh và kết quả điều trị NKH tại Bệnh viện T.Ư Huế, 2009-2010”, Tạp chí Y dược học, Đại học Y khoa Huế, tập 6, tr. 53-57.
3. Phạm Lưu Nhất Hoàng (2011), Giá trị 3 thang điểm APACHE II, LODS và SOFA trong tiên lượng tử vong đối với hội chứng nhiễm trùng toàn thân nặng và choáng nhiễm trùng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 50-85.
4. Đoàn Mai Phương, Nguyễn Quốc Anh (2012), “Tỉ lệ, căn nguyên và tình hình sử dụng kháng sinh ở BN NKH tại Bệnh viện Bạch Mai, năm 2002-2009”, Tạp chí Y học thực hành, tập 5, tr. 42.
5. Trần Văn Sĩ, Đỗ Hữu Trí, Nguyễn Văn Thành (2012), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng BN NKH tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang”, Tạp chí Y học thực hành, số 4/2012, tr. 50-56.
6. Phạm Thị Ngọc Thảo (2010), “Đặc điểm BN NKH điều trị tại Khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 14, số 2, tr. 348-352.
7. Harrison (2012), Severe Sepsis and Septic Shock, Harrison's Principles Of Internal Medicine 18, Mac Graw-Hill, pp. 3602-3615.
8. Vincent J.L et al. (2009), “International study of the prevalence and outcomes of infection in intensive care units”, JAMA, 302 (21), pp. 2323-29.
